Từ vựng tiếng Nhật ở nhà hàng

Toàn bộ từ vựng và câu giao tiếp dùng trong game, chia theo nhóm. Đọc qua một lượt trước khi chơi sẽ dễ giữ combo hơn nhiều.

Thực đơn trong game

Giá được đọc bằng chữ kana ở cột cuối. Khi khách hỏi いくらですか, đáp án trong game hiện đúng như cột này.

MónRomajiNghĩaGiáCách đọc giá
raamenramen800円はっぴゃくえん
sushisushi1,500円せんごひゃくえん
koohiicà phê300円さんびゃくえん
kareecà ri750円ななひゃくごじゅうえん
biirubia500円ごひゃくえん
tenpuratempura1,200円せんにひゃくえん
juusunước ép250円にひゃくごじゅうえん
keekibánh kem450円よんひゃくごじゅうえん

Đếm đồ vật và đếm người

Gọi món dùng cách đếm đồ vật (〜つ). Nhân viên hỏi số khách thì trả lời bằng cách đếm người. Nhầm hai cách này là lỗi người mới học hay gặp nhất.

SốĐồ vậtNgười
1 hitotsuひとり
2 futatsuふたり
3 mittsuさんにん
4 yottsuよにん
5 itsutsuごにん
6 muttsuろくにん
7 nanatsuななにん/しちにん
8 yattsuはちにん
9 kokonotsuきゅうにん
10 tooじゅうにん

Đọc giá tiền: hàng trăm và hàng nghìn

Các ô tô đậm là cách đọc bị biến âm, cần học thuộc riêng: さんびゃく, ろっぴゃく, はっぴゃく, さんぜん, はっせん. Ghép lại theo thứ tự nghìn, trăm, chục: 1.250 yên là せんにひゃくごじゅうえん.

SốHàng trămSốHàng nghìn
100ひゃく1,000せん
200にひゃく2,000にせん
300さんびゃく3,000さんぜん
400よんひゃく4,000よんせん
500ごひゃく5,000ごせん
600ろっぴゃく6,000ろくせん
700ななひゃく7,000ななせん
800はっぴゃく8,000はっせん
900きゅうひゃく9,000きゅうせん

Câu của khách hàng

Tiếng NhậtNghĩa
Xin lỗi / Anh ơi, chị ơi (gọi nhân viên)
Cho tôi xem thực đơn.
Món nào ngon?
Đây là món gì?
Cho tôi hai phần 〇〇.
Làm ơn cho tôi một phần 〇〇.
Có món 〇〇 không?
Không, tôi không cần.
(Nói trước khi ăn)
Rất ngon.
Tổng cộng bao nhiêu tiền?
(Nói sau khi ăn / khi ra về)

Câu của nhân viên

Tiếng NhậtNghĩa
Xin mời vào.
Quý khách đi mấy người?
Mời đi lối này.
Quý khách gọi món gì?
Còn đồ uống thì sao?
Xin lỗi đã để quý khách chờ.
Tổng cộng 〇〇 yên.
Cảm ơn quý khách.

Vào quán luyện ngay